
PHÂN BIỆT CÁCH SỬ DỤNG PARCE QUE – PUISQUE – COMME – CAR
PHÂN BIỆT CÁCH SỬ DỤNG PARCE QUE – PUISQUE – COMME – CAR – Tiếng Pháp Vui
1- Parce que :
Người ta dùng parce que khi nói về nguyên nhân mà người nghe còn chưa biết và khi có mối quan hệ trực tiếp giữa hai sự việc.
Ví dụ :
- Tu es fatigué. => Bạn bị mệt.
- Je suis fatigué parce que j’ai mal dormi. => Tớ bị mệt vì tớ kém ngủ.
Vị trí : Parce que thường được đặt ở giữa câu.
2- Puisque :
Puisque được sử dụng khi người nghe đã biết về nguyên nhân.
Ví dụ :
- Je te propose d’aller au cinéma. => Tớ đề xuất với bạn đi xem phim nhé.
- Non, je suis fatigué. => Không, tớ bị mệt.
- Puisque tu es fatigué, regardons un film à la télé. => Vì cậu bị mệt, chúng ta xem phim trên vô tuyến vậy.
Vị trí : Puisque được đặt ở đầu hoặc giữa câu.
3- Comme :
Comme được sử dụng khi người ta muốn nhấn mạnh nguyên nhân mà người nghe đã biết. Đoạn hội thoại dưới đây sẽ rõ :
- La semane prochaine, je serai absent. => Tuần tới, tôi sẽ vắng mặt.
- J’annule vos rendez-vous. => Tôi huỷ các cuộc hẹn của ngài.
- Comme je serai absent, je vous laisse gérer certains dossiers. => Do tôi vắng mặt, tôi để cô quản lí một số hồ sơ.
Vị trí : Comme được đặt ở đầu câu.
4- Car :
Car được dùng để dẫn giải bằng chứng chứng minh điều vừa được nói đến.
Ví dụ : Les voisins sont absents car les volets sont fermés depuis un certain temps. => Những người hàng xóm đi vắng vì cửa chớp đã đóng một thời gian rồi.
Vị trí : Car được đặt ở giữa câu.
Bình luận